Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây

Tính chất 1 số loại axit

Thứ ba - 05/01/2016 15:02

Axít là các hợp chất hóa học có thể hòa tan trong nước và có vị chua, thông thường biểu diễn dưới dạng công thức tổng quát HA. Từ "acide" trong tiếng Pháp bắt nguồn từ từ tiếng Latin acidus/acēre, có nghĩa là chua

Xoa xam bang axit11

Xoa xam bang axit11

Axít là các hợp chất hóa học có thể hòa tan trong nước và có vị chua, thông thường biểu diễn dưới dạng công thức tổng quát HA. Từ "acide" trong tiếng Pháp bắt nguồn từ từ tiếng Latin acidus/acēre, có nghĩa là chua.[1]

Thông thường, axít là bất kỳ chất nào tạo được dung dịch có độ pH nhỏ hơn 7 khi nó hòa tan trong nước. Độ pH càng nhỏ thì tính axit càng mạnh. Các chất có đặc tính giống axit được gọi là có tính axit.

Về mặt khoa học, axít là các phân tử hay ion có khả năng nhường prôton (ion H+) cho bazơ, hay nhận (các) cặp điện tử không chia từ bazơ. Phản ứng giữa axít và bazơ được gọi là phản ứng trung hòa, sản phẩm của phản ứng này là muối và nước.

Tính chất vật lí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vị giác: có vị chua khi hòa tan trong nước
  • Xúc giác: có cảm giác nhói đau (với các axít mạnh).
  • Độ dẫn điện: Là các chất điện li nên có khả năng dẫn điện.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Làm đổi màu chất chỉ thị (làm quỳ tím hóa đỏ hoặc hồng)
  • Tác dụng với kim loại (LiKBaCa, NaMgAlMnZnCrFeCoNiSnPb)
Ví dụ: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
  • Tác dụng với bazơ (tạo thành muối và nước)
Ví dụ: H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + H2O
  • Tác dụng với oxit bazơ (tạo thành muối và nước)
Ví dụ: CuO + 2HCl → CuCl2H2O
  • Tác dụng với muối (tạo axit mới và muối mới)
Ví dụ: H2SO4 + ZnCl2 → ZnSO4 + 2HCl

Tính điện li[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nước phản ứng sau diễn ra giữa axít (AH) và nước, là chất đóng vai trò của một bazơ:

HA+H_{2}O\rightleftharpoons A^{-}+H_{3}O^{+}

Hằng số axít (hay hằng số phân li của axít) là hằng số cân bằng cho phản ứng của AH với nước:

K_{a}={[A^{-}]\cdot [{\mbox{H}}_{3}{\mbox{O}}^{+}] \over [HA]}

Các axít mạnh có giá trị Ka lớn (có nghĩa là cân bằng của phản ứng nghiêng về bên phải, có rất nhiều ion H3O+ tồn tại; axít gần như điện ly hoàn toàn). Ví dụ, giá trị của Ka đối với axít clohiđric (HCl) là 107.

Các axít yếu có giá trị Ka nhỏ (có nghĩa là ở mức cân bằng thì có một lượng đáng kể của AH và A- tồn tại cùng nhau trong dung dịch; các ion H3O+ tồn tại ở mức vừa phải; axít chỉ điện ly một phần). Ví dụ, giá trị của Ka cho axít axêtic là 1,8 x 10−5.

Các axít mạnh bao gồm các axít của các halôgen như HCl, HBr, và HI. (Tuy nhiên, axít flohiđric (HF) lại tương đối yếu.) Các axít chứa ôxy, có xu hướng với các nguyên tử trung tâm ở các trạng thái ôxi hóa cao, được bao quanh bởi ôxy, cũng là các axít mạnh chẳng hạn HNO3H2SO4HClO4. Phần lớn các axít hữu cơ là axít yếu.

Chú ý:

  • Thuật ngữ "ion hiđrô" và "prôton" được sử dụng tương đương; cả hai đều chỉ tới H+.
  • Trong các phản ứng hóa học H+ thông thường được viết tuy rằng trong nước nó thực sự là H3O+.
  • Cường độ axít được đo bằng giá trị Ka của nó. Độ pH đo xem có bao nhiêu ion hiđrô tồn tại, điều này phụ thuộc vào dạng axít (bazơ) và phụ thuộc vào lượng của nó trong dung dịch.
  • Cường độ axít được định nghĩa bằng pKa= - log(Ka).

Phản ứng trung hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Phản ứng trung hòa là phản ứng hóa học giữa axít và bazơ. Sản phẩm tạo thành là muối và nước. Vì thế nó còn được gọi là phản ứng tạo nước. Ví dụ:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Dạng phản ứng này tạo thành nền tảng của các phương pháp thử chuẩn độ để phân tích axít, trong đó các chất chỉ thị độ pH chỉ ra điểm trung hòa.

Bậc điện li axít[sửa | sửa mã nguồn]

Một số phân tử axít có thể cung cấp nhiều hơn một ion H+ (prôton). Các axít mà chỉ có thể cho một ion H+ trên một phân tử được gọi là axít mônôprôton, các phân tử axít nào mà có thể cung cấp hai ion H+ là axít điprôton, các phân tử axít nào có thể cho ba ion H+ là axít triprôton, v.v. Một axít mônôprôton chỉ có một nấc điện li (đôi khi gọi là ion hóa) như sau và đơn giản chỉ có một hằng số điện li:

HA+H_{2}O\rightleftharpoons A^{-}+H_{3}O^{+}              Ka

Một axít điprôton (được ký hiệu tượng trưng là AH2) có thể có một hoặc hai nấc điện ly phụ thuộc vào các điều kiện môi trường (tức pH). Mỗi nấc điện li có hằng số điện li riêng, là Ka1 và Ka2.

H_{2}A+H_{2}O\rightleftharpoons HA^{-}+H_{3}O^{+}        Ka1 HA^{-}+H_{2}O\rightleftharpoons A^{2-}+H_{3}O^{+}         Ka2

Thông thường hằng số điện li thứ nhất lớn hơn so với hằng số điện li thứ hai; hay Ka1 > Ka2. Ví dụ, axít sulfuric (H2SO4) có thể cho một ion H+ để tạo ra một anion bisulfat(HSO4-), với hệ số Ka1 là rất lớn; sau đó nó có thể cho tiếp ion H+ thứ hai để tạo ra anion sulfat (SO4−2) trong đó Ka2 là có giá trị trung bình. Giá trị lớn của Ka1 cho nấc điện li thứ nhất làm cho sulfuric là một axít mạnh. Tương tự, axít yếu và không ổn định như axít cacbonic (H2CO3) có thể mất một ion H+ để tạo ra anion bicacbonat (HCO3-) và mất tiếp ion H+ thứ hai để tạo ra anion cacbonat (CO32-). Cả hai giá trị Ka đều nhỏ, nhưng Ka1 > Ka2.

Tương tự, một axít triprôton (H3A) có thể có 1, 2, 3 nấc điện li và có ba hằng số điện li, trong đó Ka1 > Ka2 > Ka3.

H_{3}A+H_{2}O\rightleftharpoons H_{2}A^{-}+H_{3}O^{+}            Ka1 H_{2}A^{-}+H_{2}O\rightleftharpoons HA^{2-}+H_{3}O^{+}         Ka2 HA^{2-}+H_{2}O\rightleftharpoons A^{3-}+H_{3}O^{+}             Ka3

Một ví dụ của axít triprôton vô cơ là axít octhophốtphoric(H3PO4), thông thường gọi là axít phốtphoric. Ba nguyên tử H của nó có thể kế tiếp nhau mất đi như là ion H+ (hay H3O+trong nước) để sinh ra H2PO4-, sau đó là HPO42−, và cuối cùng là PO43−ion octhophốtphat mang điện tích -3, thông thường gọi là phốtphat. Ví dụ của axít triprôton hữu cơ làaxít xitric, nó cũng có thể kế tiếp nhau mất ba ion H+ để cuối cùng tạo ra ion citrat mang điện tích -3. Mặc dù vị trí của cả ba nguyên tử H trong phân tử gốc có thể là tương đương, nhưng các giá trị Ka kế tiếp nhau sẽ giảm dần do về mặt năng lượng, nó càng khó mất ion H+ hơn nếu ion mang điện tích âm cao dần lên và thường giảm khoảng 1000 lần qua mỗi bậc.


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0975 694 660
 

Hóa chất Công nghiệp
Mr Kiên:    0904 790 251
Mr. Hữu:   093 444 7718

Hóa chất, dụng cụ và thiết bị phòng thí nghiệm

Mr Thái:     0946 14 12 91
Mr. Hữu:    093 444 7718

 


 

Thống kê truy cập
  •   Đang truy cập 11
 
  •   Hôm nay 255
  •   Tháng hiện tại 8,440
  •   Tổng lượt truy cập 532,933
anhhoachatcongnghiep
CÔNG TY CỔ PHẦN PFC GROUP
Địa chỉ : Số 14, Phố Hoàng Như Tiếp, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, TP Hà Nôi
VP đại diện
Miền Nam  
            
:Số 131 đường 2A, khu phố 4, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại : 024.62614222
Fax : 024.62614234
Email : info@pfcgroup.com.vn


 

Nhập Email để nhận những thông tin mới nhất